phải chi

Học thuật
Thân thiện
phải chi

Phải chi hôm nay trời nắng đẹp.

Định nghĩa
  1. Liên từ (từ nối) / Thán từ (biểu cảm):
    • Ước , giá , nếu như: Dùng để diễn tả một mong ước, một điều kiện không thật hoặc không xảy ra trong hiện thực, thường đi kèm với sự tiếc nuối. Từ này bày tỏ một hy vọng hoặc một giả định trái ngược với tình hình thực tế.
dụ sử dụng
  • Liên từ:
    • Phải chi hôm qua trời không mưa, chúng tôi đã đi cắm trại rồi. (Giá hôm qua trời không mưa, chúng tôi đã đi cắm trại rồi.)
    • Phải chi tôi nhiều thời gian hơn, tôi sẽ đọc hết quyển sách này. (Ước tôi nhiều thời gian hơn, tôi sẽ đọc hết quyển sách này.)
    • Phải chi ấy đến sớm hơn một chút, mọi chuyện đã khác. (Nếu như ấy đến sớm hơn một chút, mọi chuyện đã khác.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong câu điều kiện loại 2 (trái với hiện tại) loại 3 (trái với quá khứ): "Phải chi" thường dẫn đầu mệnh đề chỉ điều kiện, mệnh đề chính thường "thì đã", "thì sẽ", thể hiện kết quả đáng lẽ xảy ra.

    • Phải chi tôi giàu, tôi sẽ giúp đỡ mọi người. (Điều kiện trái hiện tại: hiện tại tôi không giàu.)
    • Phải chi anh nói sớm hơn, chúng tôi đã không hiểu lầm. (Điều kiện trái quá khứ: trong quá khứ anh đã không nói sớm.)
  • Đứng độc lập bày tỏ sự tiếc nuối: Đôi khi có thể dùng ngắn gọn để than thở.

    • "Phải chi..." - ấy thở dài, nhìn món quà đã hỏng. (Ước ...)
Biến thể từ gần giống
  • Phải như: Có nghĩa cách dùng tương tự như "phải chi", thường dùng trong văn nói.

    • Phải như tôi biết trước, tôi đã không đến. (Giá tôi biết trước, tôi đã không đến.)
  • Giá : Từ đồng nghĩa, diễn đạt cùng một ý nghĩa ước muốn hoặc điều kiện không thật.

  • Ước : Nhấn mạnh hơn vào khía cạnh mong ước, ước mơ.
Từ đồng nghĩa
  • Giá : Thể hiện điều kiện giả định.
  • Ước : Thể hiện mong ước.
  • Nếu như: Thể hiện điều kiện (thường dùng cho cả điều kiện thật không thật, trong khi "phải chi" chủ yếu cho điều kiện không thật).
Thành ngữ liên quan
  • "Phải chi... thì đã...": Cấu trúc cố định phổ biến để diễn tả một tình huống đáng tiếc trong quá khứ.

    • Phải chi anh chịu khó học hành thì đã đỗ đại học rồi. (Giá anh chịu khó học hành thì đã đỗ đại học rồi.)
  • "Phải chi... thì sẽ...": Cấu trúc diễn tả một ước muốn hoặc giả định cho hiện tại/tương lai.

    • Phải chi chúng ta cùng nhau thì sẽ vượt qua mọi khó khăn. (Nếu như chúng ta cùng nhau thì sẽ vượt qua mọi khó khăn.)
phải chi

Phải chi hôm nay trời nắng đẹp.

  1. Cg. Phải như. Nếu : Phải chi nghe lời anh thì đã được việc.

Từ gần giống